Báo cáo khoan địa chất chuẩn bị công tác ép cọc bê tông

Dịch vụ ép cọc bê tông 24h chia sẽ kinh nghiệm, và phương pháp báo cáo khoan địa chất trước khi chuẩn bị thi công ép cọc bê tông với những công trình lớn nhỏ hiện nay. Báo cáo này chỉnh mang tính chất tham khảo, thực tế sẽ tùy vào mỗi công trình.

Căn cứ thực hiện khảo sát xây dựng

Các căn cứ cơ sở pháp lý:

  • Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
  • Thông tư số 06/2006/TT-BXD ngày 10/11/2006 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn khảo sát địa kỹ thuật phục vụ lựa chọn địa điểm và thiết kế xây dựng công trình.
  • Yêu cầu khảo sát của Chủ nhà.

Các tiêu chuẩn khảo sát chuyên ngành liên quan:

  • TCVN 9362:2012   – Thiết kế nền nhà và công trình;
  • TCVN 9153:2012 – Đất xây dựng – Phương pháp chỉnh lý thống kê các kết quả xác định các đặc trưng của chúng;
  • TCVN 9437:2012 – Khoan thăm dò khảo sát địa chất công trình;
  • TCVN 4419:1987 –  Khảo sát xây dựng – Nguyên tắc cơ bản;
  • TCXD 205:1987 – Yêu cầu đối với khảo sát;
  • TCXD 112:1984 – Khảo sát địa kỹ thuật;
  • 22TCN 259-2000 – quy trình khoan thăm dò địa chất công trình;
  • TCVN 2683:2012 – Đất xây dựng – Phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản;
  • 22TCN 57-84 Quy trình thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đất đá;
  • TCVN 4195 – 2012 Đất cho Xây dựng, phương pháp xác định khối lượng riêng;
  • TCVN 4196 – 2012 Đất cho Xây dựng, Phương pháp xác định độ ẩm, độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm;
  • TCVN 4197 – 2012 Đất cho Xây dựng, Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm
  • TCVN 4198 – 2012 Đất cho Xây dựng, Phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm;
  • TCVN 4199 – 2012 Đất cho Xây dựng, Phương pháp xác định sức chống cắt trong phòng thí nghiệm;
  • TCVN 4200 – 2012 Đất cho Xây dựng, Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm;
  • TCVN 4202 – 2012 Đất cho Xây dựng, Phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm;

Quy trình và phương pháp khảo sát xây dựng

Công tác định vị hố khoan:

Các hố khoan từ bản vẽ ra thực tế được Chủ đầu tư cung cấp. Căn cứ bản vẽ Mặt bằng bố trí hố khoan, từ các điểm mốc trong khu vực quy hoạch, sẽ xác định vị trí cụ thể và cao độ các hố khoan trên hiện trường bằng thiết bị máy toàn đạc điện tử trước khi tiến hành công tác khoan khảo sát địa chất công trình.

Công tác khoan thăm dò:

Sau khi xem xét mặt bằng, chiều sâu hố khoan và tính chất công việc, điều kiện địa chất công trình, mặt bằng hiện trạng và tiến độ công việc, chúng tôi sử dụng máy khoan tay tiến hành theo phương pháp khoan guồng xoắn, có ống chống đề phòng sự xụp lở thành hố khoan trong đất yếu và đất hạt rời.

  1. Đường kính của mũi khoan từ 91 – 110mm.
  2. Các hố khoan phải đảm bảo không xiên, mẫu đất phải được lấy theo qui định hiện hành.

Trong quá trình khoan phải mô tả đầy đủ đất đá theo cột địa tầng hố khoan, ghi rõ vị trí lấy mẫu và vị trí thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn, ….

Nội dung theo dõi, mô tả, chỉnh lý tài liệu khoan

Nội dung theo dõi và mô tả đất đá:

Trong suốt quá trình khoan, cán bộ theo dõi phải dựa vào mẫu khoan sau mỗi hiệp, màu sắc mùn khoan, mẫu đóng SPT, mẫu lưu, để mô tả chi tiết về mầu sắc, trạng thái, thành phần, tính chất của các lớp đất khoan qua.

  • Công tác lấy mẫu thí nghiệm yêu cầu cần phải lấy đúng vị trí, số lượng, đảm bảo kỹ thuật;
  • Theo dõi mực nước ngầm xuất hiện, ổn định.

Chỉnh lý tài liệu khoan:

Sau khi kết thúc 1 lỗ khoan phải sơ bộ phân chia ranh giới các lớp đất, lập hình trụ hố khoan tại hiện trường

Công việc khoan khảo sát nhằm mục đích

  • Xác định chính xác sự phân bố của các lớp đất trong khu vực khảo sát trong chiều sâu thăm dò;
  • Lấy các loại mẫu đất, đá để thí nghiệm;
  • Xác định độ sâu mực dưới đất.

Công tác lấy mẫu thí nghiệm:

Mục đích và phương pháp

* Mục đích: Xác định các chỉ tiêu cơ học và vật lý của đất.

* Phương pháp: Mẫu đất nguyên dạng được lấy trong đất loại sét bằng ống mẫu nguyên dạng đường kính 91 mm bằng phương pháp đóng cơ học hoặc dùng lực ép của bộ phận thủy lực để ấn ống mẫu sâu vào đất. Mẫu xáo động chủ yếu lấy trong ống thí nghiệm SPT hoặc phoi khoan. Các mẫu được lấy đúng vị trí, đảm bảo trạng thái tự nhiên, tuân thủ yêu cầu kỹ thuật, đủ cho công tác thí nghiệm. Mẫu nguyên dạng có đường kính D ³90mm, chiều dài L = 20¸60cm. Đối với mẫu không nguyên dạng lấy đủ khối lượng từ 300¸500g.

Nội dung thực hiện

Công tác lấy mẫu được tiến hành đồng thời với công tác khoan thăm dò và được thực hiện trên tất cả các hố khoan với khoảng cách trung bình 3m/mẫu.Khi khoan đến độ sâu cần lấy mẫu, dừng khoan, bơm rửa làm sạch đáy hố khoan và tiến hành lấy mẫu. Mẫu sau khi lấy xong được bọc kỹ, dán nhãn mẫu và vận chuyển cẩn thận về phòng thí nghiệm.

Công tác thí nghiệm trong phòng:

  1. Mục đích: Xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất đá.
  2. Phương pháp: Công tác này được tiến hành ở phòng thí nghiệm. Tất cả các mẫu đất, đá được thí nghiệm đúng theo tiêu chuẩn hiện hành và xác định các chỉ tiêu sau:

* Thí nghiệm mẫu đất để xác định các chỉ tiêu sau:

TT

Các chỉ tiêu cơ lý

Ký hiệu

Đơn vị

Tiêu chuẩn áp dụng

1

Thành phần hạt (đất rời)

%

TCVN 4198-2012

2

Độ ẩm

W

%

TCVN 4196-2012

3

Khối lượng thể tích tự nhiên

gW

g/cm3

TCVN 4202-2012

4

Khối lượng thể tích khô

gC

g/cm3

TCVN 4202-2012

5

Khối lượng riêng

gs

g/cm3

TCVN 4195-2012

6

Hệ số rỗng

e

TCVN 4195-2012

7

Độ rỗng

n

%

TCVN 4195-2012

8

Độ bão hoà

G

%

TCVN 4195-2012

9

Giới hạn chảy

Wch

%

TCVN 4197-2012

10

Giới hạn dẻo

Wd

%

TCVN 4197-2012

11

Chỉ số dẻo

Id

%

TCVN 4197-2012

12

Độ sệt

Is

TCVN 4197-2012

13

Góc nghỉ khi khô

ak

độ

14

Góc nghỉ khi ướt

aư

độ

15

Lực dính

C

kG/cm2

TCVN 4199-2012

16

Góc ma sát trong

j

độ

TCVN 4199-2012

17

Hệ số nén lún

a1-2

cm2/kG

TCVN 4200-2012

18

Áp lực tính toán quy ước

R

kG/cm2

19

Mô đun biến dạng

E

kG/cm2

Công tác chỉnh lý viết báo cáo:

a. Mục đích.

  • Phân loại và gọi tên đất, phân chia các lớp đất.
  • Đánh giá khả năng chịu tải của các lớp đất.
  • Kiến nghị các giải pháp phục vụ thiết kế

b. Phương pháp thực hiện.

Sau khi kết thúc công tác khảo sát ở hiện trường và thí nghiệm trong phòng, tổng hợp và phân chia các lớp đất đá theo các tính chất địa chất công trình thoả mãn các điều kiện cho phép của tiêu chuẩn xây dựng (Theo TCVN 9362: 2012). Khả năng chịu tải của các lớp đất nền được phản ánh qua các chỉ tiêu như: Mô đun tổng biến dạng các cấp (En-1,n), cường độ chịu tải quy ước (R)…

Khái quát về vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát

Khái quát về vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xây dựng:

1. Đặc điểm vị trí

Nhà ở gia đình anh Thắng, nằm tại số 5, Nghách 102, Ngõ 192 Lê Trọng Tấn, Thành phố Hà Nội. Hiện tại vị trí xây dựng đang là sân trống, vườn và nhà cấp 4; có địa hình tương đối bằng phẳng. Công trình dự kiến xây dựng nằm sát khu dân cư, gần đường giao thông đi lại thuận tiện.

2. Đặc điểm địa hình

Hiện trạng khu vực dự kiến xây dựng đang là khu đất trống có địa hình tương đối bằng phẳng. Giả định Cao độ tại hố khoan (HK1) là +0.00m

Đặc điểm, Quy mô, Tính chất của công trình:

Nhà ở gia đình anh Thắng, nằm tại thửa đất số 5, Nghách 102, Ngõ 192 Lê Trọng Tấn, Thành phố Hà Nộilà loại công trình dân dụng.

Khối lượng khảo sát

Khối lượng công tác khoan khảo sát được trình bày cụ thể trong bảng sau:

TT

Hố khoan

Độ sâu(m)

Cấp I-III

Cấp IV-VI

Thí nghiệm SPT cấp I-III(lần)

Thí nghiệm SPT cấp IV-IV(lần)

Số mẫu thí nghiệm

Tổng

Nguyên dạng

Không nguyên dạng

1

HK1

35.0

35.0

0.0

11

0

11

8

3

2

HK2

31.0

31.0

0.0

10

0

10

7

3

Tổng

66.0

66.0

0.0

21

0

21

15

6

Phân tích số liệu, đánh giá kết quả khảo sát

Đặc điểm về điều kiện địa chất công trình.

Căn cứ vào tài liệu thu thập được trong quá trình khảo sát địa chất công trình ngoài thực địa, kết hợp với các kết quả thí nghiệm trong phòng, có thể phân chia cấu trúc địa tầng của khu vực khảo sát theo các lớp từ trên xuống dưới như sau:

1 – Lớp 1:Đất lấp.

Lớp này phân bố trên toàn bộ các hố khoan của diện tích khảo sát, thành phần là sét pha, cát pha màu xám nâu, xám đen, xám vàng lẫn tạp chất bê tông, gạch vụn. Bề dày của lớp trung bình từ 1.7m đến 1.9m. Trong lớp này không tiến hành lấy mẫu.

2 – Lớp 2Sét pha dẻo chảy.       

Sét pha màu xám nâu, xám ghi; trạng thái dẻo chảy; độ sâu từ 3,5m đến 4,5m xen kẹp lớp cát pha chảy. Lớp này được phân bố tại các hố khoan của diện tích khu đất khảo sát, mặt lớp ở độ sâu từ 1.7m đến 1.9m, đáy lớp kết thúc ở độ sâu từ 11.0m đến 11.8m.

Trên đây là những chia sẻ khi làm báo cáo khoan địa chất chuẩn bị công tác ép cọc bê tông từ dịch vụ ép cọc bê tông 24h. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo:

BÌNH LUẬN